thuật ngữ về đọc sách thường gặp

Trong quá trình tìm hiểu về sách trên mạng, các bạn sẽ bắt gặp không ít những từ vựng về sách được thế hệ reviewer trẻ sử dụng. Nhận ra trước giờ mình làm video hoài mà không giải thích cho các bạn những “thuật ngữ” về sách, hôm nay liệt kê một danh sách nho nhỏ cho các bạn đỡ rối. Các bạn nhớ bổ sung nếu thấy thiếu, hoặc có cụm nào các bạn không hiểu nghĩa thì cũng comment xuống dưới nhé.

1. booktube, booktuber

đừng đọc là “búc túp” nha!

Mình thấy rất nhiều người viết nhầm là “Booktub” mà không có chữ “e”. Rất mắc cười nhưng không dám cười các bạn, vì ai chẳng mắc lỗi sai. Lỗi này hài hước vì từ “tub” có nghĩa là “bồn tắm” – “booktub” là cái bồn tắm đầy sách? =))) Hơn nữa, chữ “tub” sẽ được đọc là “tắb” nên từ này sai vẫn hoàn sai.

Từ đúng là “booktube”, bởi nó là kết hợp của Book và YouTube, dùng để chỉ những kênh YouTube làm nội dung về sách. “Booktuber” thêm hậu tố -er vào phía sau để biểu thị “người” giống như trong từ “footballer”, “teacher”,… Chữ “booktube” đã có sẵn “e” ở đuôi nên chỉ cần thêm -r là đủ.

Xem thêm: Danh sách các booktube (kênh review sách) tại Việt Nam


2. bookstagram, bookstagrammer

Giống hệt bên trên, “bookstagram” là kết hợp của book và Instagram, chỉ những tài khoản instagram có nội dung về sách. “bookstagrammer” cũng tương tự, là “người làm nội dung về sách trên Instagram”. Sở dĩ thêm hẳn mer vào là vì nguyên tắc nhân đôi phụ âm cơ bản trong tiếng Anh.

VD: bookstagrammer Cùn review sách trên bookstagram @albertshadou


3. audiobook

“o đi ô” chứ không phải “au đi ô”

“audio” = âm thanh, “audiobook” = sách nói

Đây là những cuốn sách được thu âm lại, giống như chuyên mục kể chuyện trên đài phát thanh. Gọi là sách nói thì hơi buồn cười vì rõ ràng nó là sách “nghe” mà 🙂

Xem thêm: audiobook là gì? nghe ở đâu?


4. e-book = electronic book

“electronic” = điện tử, “ebook” = sách điện tử

Thế hệ ngày nay thì cái gì chẳng “e” hết rồi. email (thư điện tử), e-ink (mực điện tử), rồi e-book này. Sách điện tử ở Việt Nam không phổ biến, vì nếu các NXB kinh doanh sách điện tử thì sẽ lỗ nặng mất. Nhưng để đọc sách ngoại văn quá đắt đỏ thì chúng ta có giải pháp mua sách điện tử cho rẻ. Việc lậu sách là không tránh khỏi, nhưng mình đã làm một video “giải pháp tránh lậu sách ebook” này.


5. mass market paperback

“mass” = đại trà, “mass market paperback” = sách bìa giấy bán đại trà

Sách xuất bản ở Việt Nam không phân biệt giữa các loại sách bản cứng (physical copy) khác nhau, nhưng ở nước ngoài thì phân biệt rất rõ. Một cuốn sách có thể có nhiều phiên bản: bìa cứng (hardcover/hardback), bìa mềm (paperback) và bìa mềm bán đại trà (mass market paperback). Sự khác nhau giữa hai loại này là khổ giấy và chất lượng giấy. mass market paperback thường có giá rẻ hơn (đúng với tiêu chí bán đại trà) do khổ giấy nhỏ, chữ bé, chất liệu thường là giấy tái chế có màu ngà và rất mỏng.

Trên các trang bán sách online như Tiki, Fahasa khi nhập khẩu sách về không ghi rõ các phiên bản sách, khiến người đọc dễ mua sách xong bị thất vọng và thậm chỉ tưởng sách giả. Các bạn có thể lưu ý mục “kích thước sản phẩm” trước khi mua, là có thể định hình được phiên bản cuốn sách.

Xem thêm: mua sách ngoại văn ở đâu?


6. TBR = To Be Read

đọc là “tu bi rét” chứ không phải “tu bi rít” nha

“to be read” = “để được đọc” = những cuốn sách chúng ta có dự định đọc sắp tới

Đây là cấu trúc bị động, với chủ ngữ là “books”. Câu đầy đủ sẽ là “books to be read”.

Xem thêm: 21 cuốn sách mình muốn đọc trong 2021


7. Reading Wrap-up

đọc là “ráp ắp” (w câm!!) chứ không phải “wờ ráp ắp”


“wrap-up” = gói lại = tổng kết lại những cuốn sách đã đọc sau một thời gian

Xem thêm: toàn bộ sách mình đọc gần đây


8. Reading Marathon

nhấn trọng âm vào “ma” nha


”chạy marathon” = chạy nhanh, chạy không nghỉ, chạy đường dài. “reading marathon” = đọc liền mạch, nhồi nhét một đống sách để lấy số lượng


Photo by Pixabay on Pexels.com

9. DNF (đi-en-éph =))) : Did Not Finish


“did not finish” = không hoàn thành = những cuốn sách bỏ dở không đọc nữa.


Các booktuber nước ngoài thỉnh thoảng viết “DNFed” vì họ coi “DNF” là một động từ, có thể thêm đuôi -ing-ed. Nhưng điều này chính ra sai ngữ pháp vì trong cụm “Did Not Finish” đã chia ở quá khứ đơn rồi ??? 😃 ???

Xem thêm: sách mình bỏ dở:(


10. Book haul/unhaul

âm “au”đọc là “o” nha. “ho” chứ không phải “hau” đâu ạ


Từ “haul” có rất nhiều nghĩa, trong đấy có nghĩa là mua một đống.

Book haul vì thế mà có nghĩa là “mua một đống sách”, nhưng cũng có thể chỉ là sách đi mượn, sách được tặng,… nói chung là “một đống” sách. Ngược lại thì “unhaul” với tiền tố un- chỉ sự đối lập là BÁN một đống 😃

Xem thêm:


11. Reading slump

”slăm” không phải “slum”


“Slump” : một điểm trũng. “Reading slump” hiểu nôm na là điểm trũng trong việc đọc sách = mãi không đọc nổi sách

Xem thêm: cách thoát khỏi reading slump


12. highly recommended

hai ly / réc com men đựt


“recommend” đề xuất, giới thiệu. “highly recommended” = sách được đánh giá cao, rất nên đọc.

cái này dùng cho một quyển sách, “cuốn sách này (được) highly recommended” chứ không phải là “mình highly recommendED cuốn sách này”.

nếu muốn dùng chiều xuôi như thế thì bỏ đuôi -ed đi là xong =))) “mình highly recommend cuốn sách call me by your name


13. book tag

“tag” = cái mác (lúc các bạn mua quần áo mới luôn có “tag”), gắn thẻ (như là chức năng “tag” trên Facebook). “book tag” = gắn mác cho sách dưới dạng trả lời các câu hỏi

VD: đâu là cuốn sách khiến bạn nghĩ về mùa đông? The Bear and the Nightingale.

Xem thêm: NOPE book tag


14. tier ranking

“tia” chứ hổng phải “tai”

“tier” = cấp độ; “tier ranking” = phân loại (sách) theo cấp độ

Xem thêm: xếp loại toàn bộ sách đã đọc 2020


mặc dù 14 cụm từ trên chưa phải toàn bộ từ vựng hay được sử dụng ngày nay, đây cũng là những cụm từ nổi tiếng và thông dụng nhất. ban đầu kêu là giải thích từ vựng về sách, rồi nhận ra vừa làm nguyên một bài về ngữ pháp/phát âm tiếng anh cơ bản. không biết có giúp được các bạn tí nào không chứ mình thì đam mê lắm 😀

1/2/2021

14 Comments Add yours

    1. woowee says:

      ơi sao :)))))

      Like

      1. marsetrnpo says:

        Giờ mới rõ cách phát âm :))(

        Like

      2. woowee says:

        hợp lý ko :))) chắc phải làm nhiều bài thế này

        Like

      3. marsetrnpo says:

        Yayy, mấy bài tiếng anh của cậu cũng đỉnh lắm óoo

        Liked by 1 person

      4. woowee says:

        ỏ thank u hehe :<< có ai đọc mấy đâuuuu

        Like

  1. lophocmotsach says:

    Hay lắm CRVT! Lúc mới quan tâm đến booktube tui cũng băn khoăn mấy thuật ngữ kiểu này. Mà bên nước ngoài có video về term rùi mà VN hổng có. Cần lắm 1 tấm lòng dư lày!

    Liked by 1 person

    1. woowee says:

      cái mà bên nước ngoài sẽ ko làm được là hướng dẫn cách đọc tiếng Anh cho người Việt =))) hì hì

      Like

  2. Miyav says:

    Ra là booktube đọc như dzay . Lâu nay sai quài

    Like

    1. woowee says:

      vì biết nhiều người sai nên mới làm post này đó ❤

      Like

  3. thiendi says:

    Mới biết đến blog của em qua một clip youtube. Nay mới có thời gian rảnh vô đọc. Cảm ơn những chia sẻ hữu ích của em.

    Like

    1. woowee says:

      dạ em cảm ơn ạ 😍

      Like

  4. thiendi says:

    Bài hát chủ đề của tuần tên gì vậy em?

    Like

    1. woowee says:

      dạ bài mới đúng ko ạ? nó tên là Afterglow của Ed Sheeran ạ

      Liked by 1 person

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s